Đăng ký xét tuyển trực tuyến

Thuốc Incepdazol được sử dụng trong điều trị bệnh gì?

17:08 - 13/05/2019 | 373 lượt xem |  Chuyên mục: Tin y tế | admin

Thuốc Incepdazol là gì? Dưới bài chia sẻ của chúng tôi sẽ có đầy đủ những thông tin: chỉ định dùng trong trường hợp, liều dùng và cách sử dụng, tác dụng phụ, tương tác thuốc… Xin mời bạn đọc theo dõi để có thêm nhiều kiến thức về y khoa nhé.

Thuốc Incepdazol thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành phần: Metronidazol.

1. Chỉ định của thuốc Incepdazol

  • Viêm loét miệng.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí (ổ bụng. phụ khoa, da và cấu trúc da, huyết và viêm màng trong tim).
  • Viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylory, phối hợp với 1 số thuốc khác.
  • Phòng ngừa sau phẫu thuật đường tiêu hóa và phẫu thuật phụ khoa.
  •  Nhiễm Trichomonas đường tiết niệu – sinh dục ở nam và nữ. Nhiễm Giardia lambia và nhiễm amib. 
Thuốc Incepdazol
Thuốc Incepdazol có tác dụng phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đường tiêu hóa

2. Liều dùng và cách sử dụng

Đối với người lớn

Liều dùng đối với bệnh kỵ khí

Mỗi ngày sử dụng 4 lần, uống 30 – 40mg/kg/ngày. Điều trị trong vòng 7 ngày.

Liều dùng đối với bệnh lỵ amip ruột

Điều trị trong vòng 7 ngày. Mỗi ngày sử dụng 4 lần, uống 1,5g – 2g/ngày.

Liều dùng cho người nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục (ở cả phụ nữ và nam giới)

Điều trị trong vòng 7 ngày, sử dụng ngày 3 lần, uống 250mg. Đối với phụ nữ có thể sử dụng để đặt âm đạo.

Liều dùng cho người nhiễm Giardia

Điều trị trong vòng 3 ngày, mỗi ngày uống 2g/4 lần.

Đối với trẻ em

Liều dùng cho trẻ mắc nhiễm khuẩn kỵ khí

Tương tự giống như người lớn, trẻ em cũng điều trị trong vòng 7 ngày, chia 4 lần uống/ngày và dùng 20 – 30mg/kg.

Liều dùng cho trẻ mắc bệnh lỵ amip ruột

Trẻ em điều trị trong vòng 5 ngày, sử dụng 40 – 50mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.

Cách dùng: Uống thuốc vào trước hoặc sau bữa ăn đều được. Nếu bạn có thắc mắc thì hãy hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ.

3. Tác dụng phụ của thuốc

Các tác dụng phụ của thuốc hiếm khi gặp nhưng bạn vẫn cần phải chú ý cơ thể mình khi sử dụng thuốc để tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra:

  • Rối loạn đường tiêu hóa: đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.
  • Xuất hiện trên da và niêm mạc: Nổi mề đay, ngứa, viêm lưỡi, cảm giác khô miệng, viêm lưỡi.
  • Những dấu hiệu ở thần kinh và tâm thần: chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt còn có thể dẫn đến co giật.
  • Ngoài ra nước tiểu còn có thể nhuộm màu nâu đỏ do các sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc.

4. Tương tác thuốc

Thuốc Incepdazol
Thuốc Incepdazol tương tác với những thuốc nào?

– Disulfiram: vì có thể gây cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.

– Rượu: hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh). Thận trọng khi phối hợp:

– Các thuốc chống đông máu dùng uống (như warfarin: tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do giảm chuyển hóa ở gan). Kiểm tra thường xuyên tỷ lệ prothrombine và theo dõi INR. Ðiều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với metronidazole đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.

Các phối hợp cũng nên lưu ý:

– 5 Fluoro-uracil: làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải. Xét nghiệm cận lâm sàng: Metronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ về việc dùng thuốc Incepdazol cùng với thức ăn và rượu bia. Do trong các loại thực phẩm đó có chứa các hoạt chất khác nhau nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng khi sử dụng thuốc.

5. Thận trọng khi sử dụng thuốc

Không sử dụng trong quá trình mang thai hoặc đang cho con bú: vì khi bạn sử dụng trong thời gian mang thai rất có thể sẽ gây ra các tác dụng phụ không mong muốn (sảy thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ và đặc biệt là 3 tháng đầu. Thuốc cũng có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Những người quá mẫn cảm, dị ứng với các thành phần của thuốc: Bạn có thể biết được thành phần có chứa trong thuốc thông qua tờ hướng dẫn sử dụng hoặc có những sản phẩm thuốc được ghi trực tiếp trên bao bì.

Cần hết sức lưu ý khi sử dụng cho người cao tuổi và trẻ nhỏ. 

Sử dụng đúng theo liều lượng và chỉ định của bác sĩ, những người có chuyên môn để phòng tránh, giảm thiểu được những tác dụng phụ có thể xảy ra.

Trên đây là những thông tin bổ ích về thuốc Allopurinol được chia sẻ bởi các giảng viên Cao đẳng Dược Đắk Lắk – Trường Cao đẳng Bách khoa Tây Nguyên. Nên nhớ không được tự ý uống thuốc, cách tốt nhất và an toàn nhất là hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ về liều lượng, cách sử dụng của loại thuốc bạn đang có ý định sử dụng.

Địa chỉ: Số 300 - Hà Huy Tập - TP. Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk
Website: caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Email: tuyensinh@caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Điện thoại: 0984 004 045 - 02628 551 557 - 02628 551 553