Đăng ký xét tuyển trực tuyến

Thuốc Coveram dùng trong điều trị bệnh gì?

09:38 - 17/05/2019 | 373 lượt xem |  Chuyên mục: Tin y tế | admin

Thuốc Coveram là gì? Có tác dụng điều trị bệnh gì? Tương tác với những thuốc nào?… Những câu hỏi trên sẽ được giải đáp ở bên dưới bài viết. Mời bạn đọc theo dõi.

Thuốc Coveram thuộc nhóm thuốc tim mạch

Dạng bào chế: Viên nén.

Đóng gói: Hộp 1 lọ x 30 viên.

Thành phần: Perindopril, amlodipine

1. Tác dụng của thuốc Coveram

Thuốc Coveram được dùng để điều trị tăng huyết áp hoặc bệnh động mạch vành ổn định.

Chỉ định dùng trong các trường hợp

Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.

Thuốc Coveram
Thuốc Coveram thuộc nhóm thuốc tim mạch

2. Hướng dẫn cách sử dụng

Thuốc Coveram dùng bằng đường uống.

Nên dùng thuốc vào buổi sáng trước bữa ăn để thuốc có thể phát huy hết tác dụng và giúp bệnh nhân đạt được kết quả cao sau quá trình sử dụng.

Bạn dùng 1 viên/ngày.

Tuyệt đối thuốc này không được dùng cho trẻ em vì có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm cho trẻ. Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, những người có năng lực chuyên môn.

Nếu cần thay đổi liều lượng, liều có thể thay đổi và sử dụng các phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc.

3. Tác dụng phụ của thuốc Coveram

Tác dụng phụ hay gặp nhất khi ngộ độc thuốc là hạ huyết áp làm cảm thấy choáng váng, uể oải.

Bên cạnh đó tác dụng phụ thông thường gặp phải bao gồm: Chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác, rối loạn tiêu hóa, dị ứng, co rút cơ, ho, nhức đầu…

Nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn thấy bất cứ biểu hiện lạ nào trong quá trình sử dụng thuốc.

4. Chống chỉ định dùng trong các trường hợp

Đối với thành phần perindopril có trong thuốc Coveram

  • Người quá mẫn cảm với perindopril hay bất cứ thuốc ức chế ACE nào khác.
  • Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây.
  • Không sử dụng với phụ nữ mang thai đang trong quý 2 và 3.

Đối với thành phần Amlodipine có trong thuốc Coveram

  • Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu). 
  • Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ). 
  • Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal).
  • Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim. 
  • Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác. 

5. Tương tác thuốc

Tuyệt đối cẩn thận trong quá trình sử dụng thuốc và nhờ tới sự tư vấn của những người có chuyên môn để có thể tránh được quá trình tương tác thuốc có thể xảy ra. Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả hoạt động của thuốc và cũng có thể làm gia tăng các phản ứng phụ không mong muốn.

thuốc Coveram
Thuốc Coveram có thể xảy ra tương tác với những thuốc nào?

Tuyệt đối không được dùng các thuốc sau cùng với thuốc Coveram 

  • Thuốc chữa cơn hưng cảm và trầm cảm: Lithium
  • Thuốc để điều trị ung thư: Estramustine
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali. 

Cần thận trọng đặc biệt khi dùng chung các thuốc sau với thuốc Coveram

  • Những thuốc chống cao huyết áp, bao gồm cả thuốc lợi tiểu (tức là dùng làm tăng lượng nước tiểu lọc từ thận) 
  • Ibuprofen: Thuốc chống viêm không steroid để làm giảm đau hoặc liều cao aspirin.
  • Insulin: Thuốc chống đái tháo đường.
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chống loạn thần, chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc an thần kinh, thuốc chống rối loạn tâm thần như chống trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt… 
  • Ciclosporin: Thuốc ức chế miễn dịch (thuốc làm giảm cơ chế bảo vệ của cơ thể) dùng điều trị các rối loạn tự miễn hoặc sau khi phẫu thuật ghép tạng.
  • Allopurinol: để điều trị bệnh gút.
  • Procainamid: điều trị nhịp tim không đều.
  • Thuốc giãn mạch bao gồm nitrat (các chất làm giãn mạch máu) 
  • Heparin: thuốc chống đông máu.
  • Ephedrine, noradrenaline hoặc adrenaline: dùng để điều trị bệnh hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen.
  • Baclofen hoặc dantrolene (truyền): dùng điều trị cứng cơ trong bệnh xơ cứng rải rác, dantrolence còn dùng điều trị sốt cao ác tính trong khi gây mê (triệu chứng bao gồm sốt rất cao và co cứng cơ) 
  • Thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenobarbital, phenitoin, fosphenytoin, primidone. 
  • Itraconazole, ketoconazole: dùng điều trị nấm. 
  • Thuốc phong bế alpha dùng điều trị phì đại tuyến tiền liệt, như prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin.
  • Amifostine: ngăn ngừa hoặc làm thuyên giảm tác dụng phụ do các thuốc khác hoặc do chiếu tia để chữa ung thư  
  • Corticoid: dùng điều trị nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm hen nặng và viêm khớp dạng thấp.
  • Các muối vàng (Au): đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch (chữa các triệu chứng viêm khớp dạng thấp).

Trên đây, thông tin đầy đủ về thuốc Coveram đã được Cao Đẳng Dược Đắk Lắk – Trường Cao Đẳng Bách Khoa Tây Nguyên chia sẻ. Các bạn có bất cứ thông tin nào thắc mắc về thuốc hãy hỏi trực tiếp bác sĩ để được giải đáp nhanh chóng và kịp thời. Những thông tin trên chỉ có tính chất tham khảo không có tác dụng thay thế chỉ định của những người có chuyên môn.

Địa chỉ: Số 300 - Hà Huy Tập - TP. Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk
Website: caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Email: tuyensinh@caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Điện thoại: 0984 004 045 - 02628 551 557 - 02628 551 553