Đăng ký xét tuyển trực tuyến

Thuốc Baclosal có tác dụng như thế nào?

11:08 - 01/06/2019 | 373 lượt xem |  Chuyên mục: Tin y tế | admin

Thuốc Baclosal là gì? Dưới đây là hướng dẫn sử dụng Thuốc Baclosal bao gồm thông tin công dụng, liều dùng, tương tác thuốc, tác dụng phụ… cùng những lưu ý khi sử dụng Thuốc Baclosal. Mời bạn đọc cùng theo dõi.

Thuốc Baclosal thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương cơ lực.

Dạng bào chế: Viên nén.

Đóng gói: Hộp 1 lọ x 50 viên.

Thành phần: Baclofen.

1. Tác dụng của thuốc Baclosal

Thuốc Baclosal là một thuốc giảm co thắt cơ xương quá mức. Thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền phản xạ đa xi-náp và đơn xi-náp ở tủy sống.

Thuốc điều trị co thắt trong, xơ cứng rải rác, tổn thương tủy sống khác (u tủy sống, rỗng tủy sống, bệnh thần kinh vận động, viêm tủy ngang, chấn thương tủy sống, đột quỵ mạch máu não, liệt do não, viêm màng não, chấn thương đầu.

Baclosal
Sử dụng thuốc Baclosal để điều trị đột quỵ mạch máu não, liệt do não, viêm màng não, chấn thương đầu.

Chỉ định trong trường hợp

Các chứng co thắt (co thắt cơ xương quá mức) trong các trường hợp sau: 

  • Xơ cứng rải rác 
  • Các tổn thương tủy sống khác (ví dụ: u tủy sống, bệnh rỗng tủy sống, các bệnh thần kinh vận động, viêm tủy ngang, chấn thương tủy sống) 
  • Đột quỵ mạch máu não 
  • Liệt do não 
  • Viêm màng não 
  • Chấn thương đầu 

2. Liều lượng sử dụng thuốc Baclosal

Liều dùng đối với người lớn

  • Sử dụng trong 3 ngày đầu: 5 mg x 3 lần/ngày
  • Dùng trong 3 ngày kế tiếp: 10 mg x 3 lần/ngày,
  • Tiếp tục 3 ngày sau: 15 mg x 3 lần/ngày.
  • Những ngày điều trị sau đó: 20 mg x 3 lần/ngày. Liều lượng tối đa không vượt quá: 100 mg/ngày. 

Liều dùng đối với trẻ em

  • Liều dùng cho trẻ em: Dùng theo trọng lượng cơ thể 0,75 – 2 mg/kg/ngày. 
  • Liều dùng cho trẻ 12 tháng – 2 tuổi: Dùng 10 – 20 mg/ngày. 
  • Liều lượng cho trẻ 2 – 6 tuổi: Dùng 20 – 30 mg/ngày. 
  • Liều lượng cho trẻ 6 – 10 tuổi: Dùng 30 – 60 mg/ngày. 
  • Liều lượng cho trẻ > 10 tuổi tối đa 2,5 mg/kg/ngày.

3. Tác dụng phụ của thuốc Baclosal

Trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn như

  • Tác dụng phụ có thể dễ nhận thấy: Chóng mặt, buồn nôn, lẫn lộn, đau đầu, mất ngủ, ngái ngủ, mệt mỏi. 
  • Tác dụng hiếm khi gặp: kích động, trầm cảm, ảo giác, tê nửa thân dưới, đau cơ, mất điều hoà, khô miệng, run, nôn, loạn điều tiết & ác mộng. Hạ huyết áp, khó thở, bí tiểu.

Dù là tác dụng phụ nghiêm trọng hay không nghiêm trọng bạn cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ ngay khi xuất hiện các biểu hiện lạ trong khi sử dụng thuốc.

4. Tương tác thuốc

Dùng đồng thời Baclosal với các thuốc làm suy giảm thần kinh trung ương như rượu, các chất chủ vận opiates như percocet, dilaudid; các thuốc chống tâm thần như thorazine, stelazine, haldol; các thuốc an thần như valium, ativan, ambien; các thuốc kháng histamine như benadryl, vistaryl, tavist có thể làm tăng suy giảm thần kinh.

Ngoài nguy cơ ức chế thần kinh trung ương, việc sử dụng baclofen với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng như elavil, sinequant có thể gây yếu cơ. Dùng đồng thời Baclosal với các chất ức chế nano-amino oxidase như nadril, pamate gây tăng suy giảm thần kinh trung ương và hạ huyết áp. Do Baclosal có thể làm tăng đường huyết nên liều dùng của các thuốc chống đái đường cần phải điều chỉnh khi bắt đầu dùng baclofen.

Rượu, bia và các chất kích thích cũng rất có thể sẽ xảy ra tương tác với thuốc Baclosal. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi có ý định sử dụng chất kích thích khi đang trong quá trình dùng thuốc.

Baclosal
Rượu bia cũng có thể xảy ra tương tác với thuốc Baclosal. Nên cần thận trọng

5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Baclosal

Thuốc chỉ được sử dụng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Sử dụng thuốc thận trọng trong các trường hợp sau:

  • Đang dùng các thuốc chống cao huyết áp (có thể tương tác). 
  • Bệnh nhân tăng co thắt bàng quan (có thể xuất hiện bí tiểu) 
  • Bệnh nhân có hội chứng tâm thần, co giật và lẫn lộn vì thuốc có khả năng tăng kịch phát các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. 
  • Bệnh nhân đột quỵ, suy hô hấp hoặc suy chức năng gan. 
  • Đang dùng thuốc chống co giật. Hiệu quả của điều trị chống giật có thể giảm và có thể làm thay đổi EEG.
  • Người cao tuổi. 
  • Không nên ngừng điều trị baclofen đột ngột do có thể xuất hiện lo lắng, lẫn lộn, ảo giác, tâm thần, cơn hưng cảm, loạn tâm thần và co giật. 
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng thận (thuốc được đào thải chủ yếu qua thận) 
  • Bệnh duy trì thế đứng và cân bằng khó khăn. 

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú. Hỏi ý kiến thầy thuốc khi thật sự cần dùng đến thuốc để điều trị và tuân thủ đúng theo liều lượng được chỉ định để tránh gây hại cho trẻ em và thai nhi.

Tổng hợp những thông tin trên liên quan đến thuốc Baclosal Cao đẳng Dược Đắk Lắk – trường Cao đẳng Bách Khoa Tây Nguyên cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo tạm thời. Vì vậy, tốt nhất mọi người sử dụng thuốc đúng theo chỉ định về liều lượng thuốc do các bác sĩ chỉ định, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ/dược sĩ đưa ra lời khuyên.

Địa chỉ: Số 300 - Hà Huy Tập - TP. Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk
Website: caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Email: tuyensinh@caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Điện thoại: 0984 004 045 - 02628 551 557 - 02628 551 553