Đăng ký xét tuyển trực tuyến

Thông tin cần biết về thuốc Promethazine

12:18 - 21/05/2019 | 373 lượt xem |  Chuyên mục: Tin y tế | admin

Thuốc Promethazine là gì? Có tác dụng điều trị bệnh gì? Tương tác với những thuốc nào?… Những câu hỏi trên sẽ được giải đáp ở bên dưới bài viết. Mời bạn đọc theo dõi. Dưới đây là những thông tin về thuốc Promethazine.

Thuốc Promethazine thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn.

Tên gọi khác: Promethazin.

Dạng thuốc: Viên nén (10mg, 12.5mg, 25mg, 50mg), siro (6.25mg/5ml, 25mg/5ml), dung dịch tiêm (25mg/ml, 50mg/ml), đạn trực tràng, kem bôi ngoài 2%, tuýp 10g.

Thành phần: Promethazine hydrochloride.

1. Tác dụng của thuốc Promethazine

Promethazine là thuốc kháng histamin (loại phenothiazin), hoạt động bằng cách ngăn chặn một chất tự nhiên nhất định (histamine) mà cơ thể sản sinh trong một phản ứng dị ứng. Các tác dụng khác (chống buồn nôn, làm dịu, giảm đau) có thể tác động bằng cách ảnh hưởng đến chất tự nhiên khác (như acetylcholine) và bằng cách tác động trực tiếp vào một số phần của não.

Promethazine cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp.

2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Promethazine

Cách sử dụng

Tốt nhất nên tiêm thuốc này sâu vào bắp thịt hoặc bác sĩ sẽ tiêm chậm vào tĩnh mạch. Bạn không nên tiêm thuốc dưới da hoặc vào động mạch. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về việc sử dụng đúng thuốc promethazine.

Nếu bạn đang uống thuốc promethazine ở nhà, bạn nên tìm hiểu tất cả hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ. Trước khi sử dụng, kiểm tra sản phẩm này một cách cẩn thận.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc trở nên xấu hơn.

Promethazine

Thuốc Promethazine dạng  tuýp kem bôi ngoài

Liều lượng và cách sử dụng

Liều dùng đối với người lớn 

Liều dùng cho người mắc triệu chứng sốc phản vệ

  • Dạng thuốc tiêm: Bạn có thể lặp lại liều trong vòng 2 giờ nếu cần thiết. Việc điều trị bằng cách uống nên được bắt đầu càng sớm càng tốt nếu bạn tiếp tục dùng thuốc. Mỗi lần sử dụng 25mg tiêm mạch hay tiêm bắp một lần và sau đó theo dõi chặt chẽ. 
  • Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: Bạn có thể dùng cách các liều là 4 – 6 giờ khi cần thiết. Sử dụng 25mg uống một lần.

Liều dùng cho người mắc các triệu chứng dị ứng

  • Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: Dùng 12,5mg trước khi ăn và tiếp tục dùng 25mg lúc đi ngủ, nếu cần thiết. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng một liều đơn 25mg khi đi ngủ hoặc 6,25mg đến 12,5mg 3 lần/ngày.
  • Dạng thuốc tiêm bắp hoặc tiêm mạch: dùng 25 mg, có thể lặp lại liều dùng trong 2 giờ nếu có chỉ định từ bác sĩ.

Liều dùng cho người mắc bệnh viêm mũi dị ứng

  • Dạng thuốc tiêm: Bạn có thể này có thể lặp lại liều trong vòng 2 giờ nếu cần thiết. Việc điều trị bằng thuốc uống nên được bắt đầu càng sớm càng tốt nếu bạn tiếp tục dùng thuốc. Sử dụng 25mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp và sau đó theo dõi chặt chẽ để ứng phó. 
  • Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: dùng 25 mg trước khi đi ngủ. Ngoài ra, bạn có thể dùng 12,5 mg một lần trước bữa ăn tối và trước khi đi ngủ đối với các phản ứng kháng histamine.

Liều dùng để hỗ trợ an thần nhẹ

Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 25 mg một lần và theo dõi chặt chẽ để ứng phó. Bạn có thể dùng một liều bổ sung lên đến 50 mg để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.

Liều dùng cho người mắc các triệu chứng say tàu xe

Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: dùng 25 mg 30-60 phút trước khi bắt đầu, khoảng thời gian giữa các liều dùng cách nhau 12 giờ khi cần thiết.

Liều dùng cho người xuất hiện các triệu chứng nôn, buồn nôn

Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp: dùng 12.5 – 25mg, khoảng thời gian giữa các liều dùng cách nhau 4 – 6 giờ khi cần thiết.

Liều dùng để hỗ trợ cai nghiện

Dạng thuốc uống, trực tràng, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp: Sử dụng 25 – 50mg và sử dụng liều kế tiếp sau 4 giờ khi cần thiết để làm tăng thêm tác dụng của opioid dùng đồng thời.

Liều dùng cho người mắc bệnh mề đay, mẩn ngứa

  • Dạng thuốc tiêm: dùng 25 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp và sau đó theo dõi chặt chẽ để ứng phó. Bạn có thể dùng liều kế tiếp sau 2 giờ nếu cần thiết. Việc điều trị bằng thuốc uống nên được bắt đầu càng sớm càng tốt nếu bạn tiếp tục dùng thuốc.
  • Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: dùng 25 mg trước khi đi ngủ. Ngoài ra, bạn có thể dùng 12,5 mg trước bữa ăn tối và một lần nữa trước khi đi ngủ.

Liều dùng cho người thường xuyên mắc các triệu chứng chóng mặt

Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:

  • Sử dụng liều ban đầu: dùng 25 mg/liều.
  • Sau đó dùng liều duy trì: dùng 12,5-50 mg, khoảng thời gian giữa các liều dùng khoảng 4 – 8 giờ.
  • Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 75 mg.

Liều dùng đối với trẻ em trên 2 tuổi

Liều dùng cho trẻ bị dị ứng

Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng: Trẻ lớn hơn hoặc bằng 2 tuổi: dùng 0,1 mg/kg/liều mỗi 6 giờ trong ngày và 0,5 mg/kg/liều trước khi đi ngủ khi cần thiết.

Liều dùng cho trẻ có các triệu chứng say tàu xe

Dạng thuốc uống hoặc thuốc đạn đặt trực tràng

  • Trẻ trên 2 tuổi: dùng 0,5 mg/kg (không quá 25 mg) 30 phút đến 1 giờ trước khi khởi hành, sau đó dùng liều sau cách liều trước 12 giờ khi cần thiết.
thuốc
Thuốc Promethazine có thể điều trị các triệu chứng say tàu xe ở trẻ em

Liều dùng cho trẻ mắc các triệu chứng nôn, buồn nôn

Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

  • Trẻ trên 2 tuổi: Sử dụng 0,25 – 1mg/kg/liều (không  vượt quá 25 mg) 4-6 lần một ngày khi cần thiết.

Liều dùng cho trẻ có tác dụng an thần

Dạng thuốc uống, thuốc đạn đặt trực tràng, thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

  • Trẻ trên 2 tuổi: dùng 0,5 – 1mg/kg/liều (không quá 25 mg) liều sử dụng thứ 2 cách liều trước đó 6 giờ, nếu cần thiết.

3. Phản ứng phụ của thuốc Promethazine

Các tác dụng phổ biến khi gặp bao gồm: Chóng mặt lo âu, mờ mắt, nghẹt mũi, ù tai, tăng cân nhanh chóng, táo bón…

Promethazin dạng ống tiêm (chỉ dạng ống tiêm) có chứa natri metabisulfit. Sulfit có thể gây phản ứng dị ứng, bao gồm các triệu chứng phản vệ, các cơn hen đe dọa tính mạng hoặc nhẹ hơn, các người bệnh nhạy cảm. Mẫn cảm với sulfit thường gặp ở người bị bệnh hen hơn là người không bị hen.

Promethazine có thể gây buồn ngủ nhiều, do đó người đang dùng thuốc không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc. Do tính chất kháng cholinergic nên các thuốc kháng histamin cần dùng thận trọng trong các bệnh như: hen, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị – tá tràng. Tác dụng phụ kháng cholinergic thường hay xảy ra mạnh hơn ở những người cao tuổi, đặc biệt người bị sa sút trí tuệ hoặc tổn thương não.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Promethazine

Không được dùng kháng sinh histamin cho trẻ đẻ non hoặc sơ sinh và người lớn tuổi, vì nhóm này thường rất dễ nhạy cảm với tác dụng ức chế hô hấp và kháng cholinergic.

Tránh dùng thuốc kháng histamin nhóm phenothiazine cho trẻ em dưới 2 tuổi vì nguy cơ gây ngừng thở trung ương và do tắc nghẽn, có thể dẫn đến tử vong do ngừng thở lúc ngủ và giảm tỉnh táo.

Thuốc Promethazine cũng cần thận trọng khi sử dụng cho các người động kinh hoặc tim mạch nặng, suy gan, suy tủy.

Promethazine dạng tiêm tĩnh mạch cần phải tiêm chậm và hết sức cẩn thận để tránh thoát khỏi ra ngoài mạch hoặc sơ ý tiêm vào động mạch gây nguy cơ kích ứng nặng.

Chưa có công bố về tính an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú nên cần cân nhắc kỹ càng trước khi sử dụng, hoặc chỉ sử dụng khi có chỉ định từ các bác sĩ, dược sĩ.

Tất cả các thông tin về thuốc Promethazin được giảng viên Cao đẳng Dược Đắk Lắk – Trường Cao đẳng Bách khoa Tây Nguyên chia sẻ trên đây đều mang tính chất tham khảo không có tác dụng thay thế chỉ định hoặc tư vấn của các bác sĩ, dược sĩ.

Địa chỉ: Số 300 - Hà Huy Tập - TP. Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk
Website: caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Email: tuyensinh@caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Điện thoại: 0984 004 045 - 02628 551 557 - 02628 551 553