Đăng ký xét tuyển trực tuyến

Những lưu ý nào khi sử dụng thuốc Coversyl ?

09:42 - 12/06/2019 | 373 lượt xem |  Chuyên mục: Tin y tế | admin

Với bất cứ loại thuốc nào khi bạn muốn sử dụng đều cần phải tìm hiểu rõ thông tin về thuốc. Nhất là trong trường hợp điều trị bệnh cao huyết áp. Dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu thông tin đầy đủ của thuốc Coversyl trong hỗ trợ và điều trị bệnh cao huyết áp. Hãy cùng tham khảo nào!

Thuốc Coversyl thuộc nhóm thuốc tim mạch.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Đóng gói: Hộp 1 lọ x 30 viên.

Thành phần: Perindopril.

1. Công dụng của thuốc Coversyl 

Thuốc Coversyl hoạt động bằng cách giãn các mạch máu giúp điều trị tốt bệnh cao huyết áp.

Bên cạnh đó thuốc được sử dụng để làm giảm nguy cơ tim sau mỗi cơn đau hoặc những bệnh mạch vành có thể sử dụng thường xuyên để khắc phục tình trạng bệnh.

Ngoài ra thuốc còn được dùng trong điều trị chứng bệnh suy tim, xung huyết mức nhẹ đến trung bình khi kết hợp với thuốc lợi tiểu và digoxin.

Chỉ định sử dụng trong trường hợp

  • Bệnh nhân cao huyết áp.
  • Người mắc bệnh suy tim, sung huyết.

Thuốc có thể có những tác dụng khác nhưng không được liệt kê ở trên. Bạn có thắc mắc gì về tác dụng của thuốc hãy liên hệ cho các bác sĩ, dược sĩ để được giải đáp.

Coversyl
Thuốc Coversyl điều trị cho bệnh nhân cao huyết áp

2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Coversyl 

Nên dùng Coversyl một lần duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước khi ăn là thời điểm tốt nhất.

Liều lượng sử dụng trong điều trị huyết áp

  • Liều dùng ban đầu cho người lớn: Sử dụng 4mg/ lần. Sau một tháng có thể tăng lên 8 – 10mg/lần. Tăng liều lượng phải hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ để tăng liều phù hợp với tình trạng bệnh.
  • Liều dùng cho người cao tuổi: Sử dụng khi bắt đầu điều trị uống 2mg/ lần. Sau một tháng có thể tăng lên 4mg/ lần. Tăng liều lượng phải hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ để tăng liều phù hợp với tình trạng bệnh.

Liều lượng cho điều trị suy tim sung huyết

  • Sử dụng liều điều trị khởi đầu với liều điều trị 2mg/ lần.
  • Tiếp theo đó sẽ dùng liều duy trì: Sử dụng 2 – 4mg/ lần.

Đối với trẻ em, liều lượng sử dụng cần hỏi ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ để được chỉ định liều dùng phù hợp. Vì nhà sản xuất chưa có công bố rõ ràng về công dụng cũng như tác dụng phụ của thuốc khi dùng cho trẻ em.

3. Tác dụng phụ của thuốc Coversyl 

Các tác dụng phụ mà bạn có thể thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc bao gồm: nhức đầu, chóng mặt, ngứa, rối loạn thị giác, nhạy cảm với ánh sáng và rối loạn vị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho khan, khó thở, khó tiêu, mệt mỏi, phát ban da, ngứa, chuột rút cơ…

Khi xảy ra biểu hiện của các tác dụng không mong muốn bạn nên hỏi ý kiến thầy thuốc để có cách xử lý kịp thời. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp.

4. Tương tác thuốc

Để tránh quá trình tương tác thuốc có thể xảy ra người bệnh không nên sử dụng thuốc Coversyl kết hợp với những loại thuốc sau:

Thuốc lợi tiểu tăng kali huyết (spironolactone, triamterene, một mình hoặc phối hợp…), kali (dạng muối) vì làm tăng kali huyết (có thể gây tử vong), nhất là ở bệnh nhân suy thận (phối hợp tác động làm tăng kali huyết).  Trừ trường hợp bệnh nhân bị hạ kali huyết còn lại không nên phối hợp thuốc lợi tiểu tăng kali huyết với thuốc ức chế men chuyển,. 

Lithium: Phối hợp với perindopril làm tăng lithium huyết có thể đến ngưỡng gây độc (do giảm bài tiết lithium ở thận). Nếu bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi sát lithium huyết và điều chỉnh liều.

Thuốc hạ huyết áp: có thể làm tăng nguy cơ bị tụt huyết áp nếu sử dụng Coversyl cùng với một số thuốc hạ huyết áp khác như nifedipin, diltiazem, propranolon, antenolol… 

Thuốc điều trị tiểu đường: Coversyl có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị tiểu đường và gây khó khăn cho việc kiểm soát đường máu.

Thuốc điều trị gout và ức chế miễn dịch: có thể làm giảm số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu khi người bệnh dùng Coversyl cùng các thuốc trị gout như allopurinol hay thuốc ức chế miễn dịch như azathioprine… 

Coversyl
Thuốc Coversyl có những lưu ý cho người sử dụng?

5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Coversyl 

Người bệnh cần hạn chế các thực phẩm giàu Kali như chuối, đậu bắp, măng tây, các rau họ cải như cải bó xôi, bắp cải, súp lơ do Coversyl có tác dụng làm tăng kali huyết.

Nếu có dự định mang thai thì không nên dùng thuốc Coversyl vì đây là thuốc ức chế ACE nói chung có thể gây dị tật hoặc thai chết lưu ở phụ nữ mang thai. Thuốc cũng được tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng đến con nên tốt nhất thời gian cho con bú thì nên trao đổi với bác sĩ sử dụng thuốc khác.

Người bệnh không nên sử dụng cà phê, rượu bia, chất nicotin từ thuốc lá trong quá trình sử dụng thuốc Coversyl để có hiệu quả tốt nhất khi kết thúc quá trình điều trị vì rất có thể các chất kích thích đó làm giảm hoạt tính của thuốc.

Không được tùy tiện sử dụng thuốc theo sở thích và cũng nghiêm cấm tình trạng đưa đơn thuốc của mình cho những người khác sử dụng. Nó có thể gây hại cho người dùng thuốc này nếu không được bác sĩ chỉ định.

Trước khi sử dụng thuốc nếu bạn mắc một trong các trường hợp sau thì nên báo lại cho các bác sĩ hoặc dược sĩ biết:

–  Có tiền sử bị phù mạch sau khi dùng bất cứ loại thuốc ức chế men chuyển (ACE) nào khác như captopril, enalapril, ramipril,…

–  Khi có tiền sử dị ứng với hoạt chất Perindopril hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

–  Bệnh nhân đã được bác sĩ chẩn đoán là bị phù mạch di truyền.

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc với trẻ em chưa được nghiên cứu rõ ràng, do vậy cũng không nên dùng thuốc này cho trẻ.

Hãy tìm hiểu kỹ thông tin về thuốc ở bài viết trên do trường Cao đẳng Bách Khoa Tây Nguyên cung cấp. Tuy nhiên thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh cần theo đúng chỉ dẫn của  bác sĩ hoặc dược sĩ để đảm bảo an toàn và quá trình sử dụng thuốc đạt kết quả cao nhất.

Địa chỉ: Số 300 - Hà Huy Tập - TP. Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk
Website: caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Email: tuyensinh@caodangbachkhoataynguyen.edu.vn
Điện thoại: 0984 004 045 - 02628 551 557 - 02628 551 553